Bài 1: Gen, mã di truyền và quá trình nhân đôi ADN 1.1.1 Gen Gen là một đoạn của phân tử ADN mang thông tin và mã hóa cho một chuỗi polypeptide hay một phân tử ARN. Cấu trúc gen cấu trúc ở sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực. 1.1.2 Mã di truyền
Gen không phân mảnh có 116 T → A = 116. Tổng số link của gen là 1684 nên. G = (H - 2 A) : 3 = (1684 - 2 x 116) : 3= 484 Nu. Số bô ba mã hóa trên mARN do gen đó tổng hợp là (116 + 484) : 3 = 200 bộ ba Số axit amin trong chuỗi polypeptid hoàn hảo nhất mà gen trên mã hóa là. 200 - 1 - 1 = 198 (aa)
Vùng mã hóa không liên tục (gen phân mảnh): có ở sinh vật nhân thực. Phần lớn các gen của sinh vật nhân thực có vùng mã hóa không liên tục, các đoạn mã hóa axit amin (exon) và không mã hóa axit amin (intron) xen kẽ nhau. II. MÃ DI TRUYỀN 1. Khái niệm
Vùng mã hóa không liên tục (gen phân mảnh): có ở sinh vật nhân thực. Phần lớn các gen của sinh vật nhân thực có vùng mã hóa không liên tục, các đoạn mã hóa axit amin (exon) và không mã hóa axit amin (intron) xen kẽ nhau. II. Mã di truyền 1. Khái niệm
Ở tế bào nhân thực ngoài các gen nằm trên NST trong nhân tế bào còn có các gen nằm trong các bào quan ngoài tế bào chất. Mỗi gen mã hóa prôtêin gồm 3 vùng: Vùng điều hoà: nằm ở đầu 3′ của gen mang tín hiệu khởi động và kiểm soát quá trình phiên mãVùng mã hóa: mang thông
Kiểu gen cụ thể có thể có hoặc không tương quan tốt với kiểu hình. Biểu hiện đề cập đến quá trình điều hòa thông tin được mã hoá trong một gen được dịch mã từ một phân tử (thường là protein hoặc RNA).
f1QRkEn. Một số câu hỏi khác cùng bài thi. Bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm do đột biến gen HbA → HbS. Cơ thể mang gen đột biến bị giảm sức sống nếu có kiểu gen dị hợp, có thể tử vong khi gen này ở trạng thái đồng hợp tử về alen đột biến HbS/ HbS. Tuy nhiên, trong trường hợp có bệnh sốt rét thì tỉ lệ sống sót cao nhất thuộc về kiểu gen dị hợp. Một quần thể P có tần số alen HbA = 0,8, HbS = 0,2. Trong các phát biểu về quần thể này, có bao nhiêu nhận định đúng? 1 Muỗi truyền bệnh sốt rét đồng thời làm lây lan bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm trong quần thể. 2 Cấu trúc di truyền của quần thể ở thế hệ F2là 0,64 HbA/HbA + 0,32 HbA/HbS + 0,04 HbS/HbS = 1. 3 Người có kiểu gen HbS/ HbS thì tất cả các hồng cầu dễ vỡ, dễ dồn lại gây tắc mạch. 4 Khi có dịch sốt rét thì tần số alen HbA tăng. Ở một loài thực vật lưỡng bội, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp ; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa vàng. Cho 3 cây thân thấp, hoa đỏ P tự thụ phấn, thu được F1. Biết rằng không có đột biến xảy ra. Theo lí thuyết, trong các tỉ lệ kiểu hình sau đây, có tối đa bao nhiêu tỉ lệ kiểu hình có thể bắt gặp ở F1? 1 3 cây thân thấp, hoa đỏ 1 cây thân thấp, hoa vàng. 2 5 cây thân thấp, hoa đỏ 1 cây thân thấp, hoa vàng. 3 100% cây thân thấp, hoa đỏ. 4 11 cây thân thấp, hoa đỏ 1 cây thân thấp, hoa vàng. 5 7 cây thân thấp, hoa đỏ 1 cây thân thấp, hoa vàng. Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng; tính trạng chiều cao cây được quy định bởi 2 gen, mỗi gen có 2 alen B, b và D, d phân li độc lập. Cho cây hoa đỏ, thân cao P dị hợp tử về 3 cặp gen trên lai phan tích, thu được Fa có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 7 cây thân cao, hoa đỏ 18 cây thân cao, hoa trắng 32 cây thân thấp, hoa trắng 43 cây thân thấp, hoa đỏ. Trong các kết luận sau đây, có bao nhiêu kết luận đúng? 1 Kiểu gen của P là AB//ab Dd. 2 Ở Fa có 8 loại kiểu gen. 3 Cho P tự thụ phấn, theo lí thuyết, ở đời con kiểu gen đồng hợp tử lặn về 3 cặp gen chiếm tỉ lệ 0,49%. 4 Cho P tự thụ phấn, theo lí thuyết, ở đời con có tối đa 21 loại kiểu gen và 4 loại kiểu hình.
mã hoá liên tục. mã hoá không liên tục. exôn và intrôn. đoạn intrôn. Đáp án và lời giải Đáp ánA Lời giảiGen không phân mảnh là gen ở sinh vật nhân sơ có vùng mã hóa liên tục, trong cấu trúc không có các đoạn intron và exon xếp xen kẽ nhau. Vậy đáp án là A Bạn có muốn? Xem thêm các đề thi trắc nghiệm khác Một số câu hỏi khác có thể bạn quan tâm.
Nghiên cứu sự di truyền về bệnh "X" di truyền ở một gia đình vợ chồng bình thường. Bên phía người vợ có ông ngoại bị bệnh; bên gia đinh nhà chồng có cô em gái bị bệnh. Cặp vợ chồng này có cô gái đầu lòng không bị bệnh, những người khác trong gia đình đều không bị bệnh. Biết rằng không phát sinh các đột biến mới, Bố đẻ của người vợ bình thường và đến từ một quần thể khác đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tần số alen gây bệnh "X" là 1/10. Dựa vào các thông tin trên, hãy cho biết có bao nhiêu nhậ địnhđúngtrong số các nhận định dưới đây? 1 XS để người con gái mang alen gây bệnh "X" là 53,115%. 2 XS sinh con thứ hai là trai không bị bệnh "X" của cặp vợ chồng trên là 11,5252%. 3 Có thể biết chính xác kiểu gen của 5 người trong các gia đình trên. 4 Xác suất để người bố vợ mang alen gây bệnh "X" là 5,11%.
Trắc nghiệm Sinh học lớp 12Gen không phân mảnh có? Gen không phân mảnh là các gen có vùng mã hóa? Đây là những câu hỏi quan trọng về gen không phân mảnh trong chương trình sinh học lớp 12. Cùng xem câu trả lời chi tiết trong bài dưới đây Câu hỏi 1 Gen không phân mảnh có?A. Cả exôn và intrônB. Vùng mã hoá không liên tụcC. Vùng mã hoá liên Các đoạn lờiĐáp án đúng C. Vùng mã hoá liên tụcGen không phân mảnh có vùng mã hoá liên tục. Chúng bị xen kẽ bởi các vùng gen mã hóa và các vùng gen không mã Câu hỏi 2 Gen không phân mảnh là các gen có vùng mã hóa?Gen không phân mảnh là gen có vùng mã hóa?A. Liên tục và thường gặp ở sinh vật nhân Liên tục và thường gặp ở sinh vật nhân sơC. Không liên tục và thường gặp ở sinh vật nhân thựcD. Không liên tục và thường gặp ở sinh vật nhân án B Gen không phân mảnh là các gen có vùng mã hóa liên tục và thường gặp ở sinh vật nhân sơ3. Ý nghĩa của gen không phân mảnhCấu trúc không phân mảnh của gen có ý nghĩa quan trọng đối với sinh vật nhân sơ làm thời gian xảy ra quá trình nhân đôi nhanh hơn => Sinh vật nhân sơ nhân đôi So sánh gen cấu trúc điển hình ở sinh vật nhân sơ với một gen cấu trúc điển hình ở sinh vật nhân thựcGiống nhau đều mang thông tin di truyền mã hóa cho RNA/chuỗi nhauGen ở sinh vật nhân thựcGen ở sinh vật nhân sơGen phân mảnhGen không phân mảnhADN kép, mạch thẳng, liên kết với protein kép, mạch vòng, không liên kết với protein nhiều điểm khởi đầu nhân 1 điểm khởi đầu nhân lượng phân tử lượng phân tử đây là câu trả lời chi tiết cho câu hỏi Gen không phân mảnh có? Gen không phân mảnh là các gen có vùng mã hóa? Mời các bạn cùng tham khảo thêm tổng hợp các đề thi sinh học 12 học kì 1 mới nhất và các bài tập khác trong chương trình Lớp 12 mảng Học tập bạn cùng tham gia group Bạn Đã Học Bài Chưa? để thảo luận học tập và giải đáp bất cứ điều gì chưa hiểu nhé, thành viên trong nhóm sẽ giúp đỡ rất tận tình.
Câu hỏi cả các gen của vi sinh vật là gen không phân mảnh vật nhân thực sử dụng đơn vị phiên mã là một gen ở sinh vật nhân thực là gen phân mảnh là các đọan nucleotit không mã hóa axit amin không phân bố ngẫu nhiên trong hệ gen mà định vị ở những vị trí đặc biệt là trình tự nucleotit nằm trong vùng mã hóa không có khả năng phiên mã và dịch mã Số phát biểu sai là A. 4 B. 5 C. 1 D. 3Đọc tiếp Xem chi tiết Trên mạch gốc của một gen không phân mảnh có 200 ađênin, 350 timin, 350 guanin, 250 xitôzin. Gen phiên mã tạo ra mARN số nuclêôtit mỗi loại của phân tử mARN là A. 350A, 350X, 200U, 250G. B. 200A, 250X, 350U, 350G. C. 200A, 350X, 350U, 250G. D. 200A, 250X, 350U, tiếp Xem chi tiết Trên mạch gốc của một gen không phân mảnh có 200 ađênin, 350 timin, 350 guanin, 250 xitôzin. Gen phiên mã tạo ra mARN số nuclêôtit mỗi loại của phân tử mARN là A. 350A, 350X, 200U, 250G B. 200A, 250X, 350U, 350G C. 200A, 350X, 350U, 250G D. 200A, 250X, 350U, 350GĐọc tiếp Xem chi tiết Gen không phân mảnh là A. Có vùng mã hóa không liên tục. B. Có các đoạn mã hóa Exon xen kẽ các đoạn không mã hóa Intron. C. Có vùng mã hóa liên tục. D. Tùy thuộc vào tác nhân môi trường tại thời điểm mã hóa. Xem chi tiết 1. Gen là gì? Phân biệt gen phân mảnh và gen không phân mảnh. 2. Trình bày quá trình tự nhân đôi ADN Nơi xảy ra, nguyễn tắc, diễn biến , kết quả và lưu ý chiều tổng hợp của enzim lắp ráp. 3. Một gen có chiều dài 5100 ăng xtron , trong gen có A/G = 2/3. a. Tính số liên kết hidro của gen. b. Tính số nucleotit môi trường cần cung cấp cho gen trên nhân đôi 3 lần. Xem chi tiết a Nêu những điểm giống và khác nhau cơ bản giữa gen cấu trúc điển hình ở sinh vật nhân sơ vi khuẩn với một gen cấu trúc điển hình ở sinh vật nhân Cấu trúc không phân mảnh và phân mảnh của gen có ý nghĩa gì cho sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực? Xem chi tiết Nội dung không đúng khi nói về gen phân mảnh A. Nằm ở lôcut xác định trên nhiễm sắc thể, luôn tồn tại thành từng cặp alen trong tế bào lưỡng bội. B. Mỗi gen phiên mã 1 lần sẽ tổng hợp được nhiều phân từ ARN trưởng thành. C. Là thuật ngữ dùng để chỉ tất cả các gen ở sinh vật nhân thực. D. Khi phiên mã, các intron không mã hóa thông tin trên mARN trưởng tiếp Xem chi tiết Khi nói về tính di truyền biến dị ở cấp độ phân tử, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng ? 1. Vùng điều hoà nằm ở đầu 3’ của mạch mã gốc của gen cấu trúc. 2. Tất cả các gen ở sinh vật nhân thực đều có vùng mã hoá không liên tục. 3. Gen điều hoà là những gen tạo ra sản phẩm kiểm soát hoạt động của các gen khác. 4. Gen không phân mảnh chỉ có ở các sinh vật nhân sơ A. 1. B. 2. C. 3. D. tiếp Xem chi tiết
A. Có vùng mã hóa không liên tục. B. Có các đoạn mã hóa Exon xen kẽ các đoạn không mã hóa Intron. C. Có vùng mã hóa liên tục. D. Tùy thuộc vào tác nhân môi trường tại thời điểm mã hóa.
gen không phân mảnh có